Phân loại các sản phẩm PE, PP, PVC qua đặc tính kỹ thuật của mỗi loại

1. Sản phẩm từ PE (Polyethylene):
Đặc tính:

– Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo.

– Chống thắm nước và hơi nước tốt.

– Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém.

– Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn.

– Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcool, Acêton, H2O2…

– Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ mùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.
Công dụng:

– Đóng gói các sản phẩm y tế, thực phẩm
– Làm túi xách các loại, thùng (can) có thể tích từ 1 đến 20 lít với các độ dày khác nhau.

– Sản xuất nắp chai. Do nắp chai bị hấp thu mùi nên chai đựng thực phẩm đậy bằng nắp PE phài được bảo quản trong một môi trường không có chất gây mùi.


2. Sản phẩm từ PP (Polypropylen):
Đặc tính:

– Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.

– Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

– Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C. tuy nhiên nhiệt độ hàn dán bao bì PP (140oC) – cao so với PE – có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.

– Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

Công dụng:

– Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm nhặt.

– Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.

– PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thắm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.


3. Sản phẩm từ PVC(Polyvinylchloride):

– Sản phẩm PVC trước đây (1920 trở đi) được sử dụng với số lượng rất lớn, nhưng ngày nay đả bị PE vượt qua. Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia dụng, thanh nhựa uPVC…

– Trong PVC có chất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây ung thư (phát hiện 1970)

Đặc tính:

Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau :

– Tỉ trong : 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC để có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP.

– Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.

– Có tính dòn,không mềm dẻo như PE hoặc PP. để chế tạo PVC mềm dẻo dùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia.

– Loại PVC đã đươc dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau một khoảng thời gian.

– Mặc dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mưc an toàn cho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực phẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác.

Công dụng:

– Sử dụng làm nhãn màng co các loại chai, bình bằng nhựa hoặc màng co bao bọc các loại thực phẩm bảo quản , lưu hành trong thời gian ngắn như thịt sống, rau quả tươi….

– Ngoài ra, PVC được sử dụng để làm nhiều vật gia dụng cũng như các lọai sản phẩm thuộc các ngành khác, như: thanh uPVC, tấm lợp PVC cho ngành xây dựng.

Leave a Reply

Your email address will not be published.Email address is required.